Vùng đầu, mặt và cổ chứa nhiều huyệt đạo quan trọng có vai trò điều chỉnh khí huyết, giảm đau và hỗ trợ điều trị các bệnh lý phổ biến. Dưới đây là phân tích chi tiết về 20 huyệt đạo thường dùng, bao gồm vị trí, cách xác định và công dụng trong y học cổ truyền.
1. Huyệt Bách Hội (GV20)
- Vị trí: Nằm ở đỉnh đầu, giao điểm giữa đường dọc giữa đầu và đường nối hai đỉnh tai.
- Công dụng:
- Điều hòa khí huyết, nâng cao tinh thần.
- Hỗ trợ điều trị đau đầu, mất ngủ, trầm cảm.
- Giúp cải thiện trí nhớ, chống suy nhược thần kinh.
Phân tích chuyên sâu: Bách Hội là huyệt tổng của các đường kinh Dương, giúp điều hòa toàn bộ cơ thể. Việc tác động vào huyệt này giúp kích thích lưu thông khí huyết và giảm căng thẳng tinh thần.
2. Huyệt Thái Dương
- Vị trí: Ở vùng thái dương, cách đuôi mắt khoảng 1 thốn về phía sau.
- Công dụng:
- Giảm đau đầu, đau nửa đầu, căng thẳng.
- Hỗ trợ điều trị viêm xoang, đau mắt, mắt đỏ.
Phân tích chuyên sâu: Thái Dương là huyệt ngoài kinh, có tác dụng giảm đau vùng đầu mặt nhanh chóng. Huyệt này thường được dùng trong trường hợp đau đầu do khí huyết ứ trệ.
3. Huyệt Ấn Đường (EX-HN3)
- Vị trí: Nằm giữa hai đầu lông mày.
- Công dụng:
- Giảm căng thẳng, lo âu, mất ngủ.
- Hỗ trợ điều trị nghẹt mũi, viêm xoang.
Phân tích chuyên sâu: Ấn Đường được xem là huyệt có tác dụng an thần và khai thông khí huyết vùng trán. Nó được sử dụng nhiều trong các liệu pháp thư giãn và trị liệu stress.
4. Huyệt Nghinh Hương (LI20)
- Vị trí: Hai bên cánh mũi, cách rãnh mũi khoảng 0.5 thốn.
- Công dụng:
- Giảm nghẹt mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng.
- Hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp.
Phân tích chuyên sâu: Nghinh Hương là huyệt quan trọng giúp thông thoáng đường thở. Tác động vào huyệt này giúp khai thông phế khí và giảm các triệu chứng nghẹt mũi.
5. Huyệt Toàn Trúc (BL2)
- Vị trí: Ở đầu trong của lông mày.
- Công dụng:
- Giảm đau đầu vùng trán.
- Hỗ trợ điều trị các bệnh về mắt như mỏi mắt, mắt đỏ.
Phân tích chuyên sâu: Toàn Trúc thuộc kinh Bàng Quang, liên quan mật thiết đến các vấn đề thị lực và thần kinh vùng trán. Việc tác động vào huyệt này giúp giải tỏa căng thẳng vùng mắt.
6. Huyệt Tình Minh (BL1)
- Vị trí: Góc trong của mắt, gần khóe mắt trong.
- Công dụng:
- Cải thiện thị lực, chữa viêm kết mạc.
- Giảm đau mắt, chảy nước mắt.
Phân tích chuyên sâu: Huyệt Tình Minh là một trong những huyệt quan trọng nhất liên quan đến mắt. Nó được dùng nhiều trong điều trị các bệnh về mắt và giúp cải thiện thị lực.
7. Huyệt Giáp Xa (ST6)
- Vị trí: Góc hàm dưới, khi cắn chặt răng sẽ thấy cơ nổi lên.
- Công dụng:
- Chữa đau quai hàm, viêm khớp hàm.
- Hỗ trợ điều trị liệt mặt, méo miệng.
Phân tích chuyên sâu: Huyệt Giáp Xa thuộc kinh Vị, có tác dụng thư giãn cơ hàm và giảm đau quai hàm. Nó thường được dùng trong các trường hợp liệt mặt ngoại biên.
8. Huyệt Địa Thương (ST4)
- Vị trí: Hai bên khóe miệng, cách khoảng 0.5 thốn.
- Công dụng:
- Chữa liệt mặt, méo miệng.
- Giảm đau răng, viêm lợi.
Phân tích chuyên sâu: Địa Thương là huyệt giao hội của kinh Vị và kinh Đại Trường. Tác động vào huyệt này giúp cải thiện chức năng cơ mặt và giảm co giật cơ mặt.
9. Huyệt Thừa Tương (CV24)
- Vị trí: Ở giữa cằm, ngay rãnh môi dưới.
- Công dụng:
- Chữa liệt mặt, méo miệng.
- Giảm đau răng, sưng nướu.
Phân tích chuyên sâu: Huyệt Thừa Tương thuộc mạch Nhâm, có tác dụng điều hòa cơ mặt và giảm các triệu chứng liên quan đến răng miệng.
10. Huyệt Phong Trì (GB20)
- Vị trí: Ở vùng sau gáy, tại hõm giữa cơ ức đòn chũm và cơ thang.
- Công dụng:
- Chữa đau đầu, chóng mặt, cao huyết áp.
- Giảm cảm lạnh, sốt, nghẹt mũi.
Phân tích chuyên sâu: Huyệt Phong Trì nằm ở giao điểm của kinh Đởm và kinh Bàng Quang. Đây là huyệt quan trọng để giảm căng thẳng và điều hòa khí huyết vùng đầu cổ.
Leave a Reply
You must be logged in to post a comment.